Thành phần Thuốc Vitabactam 1g VCP:
| Nhà sản xuất: | Công ty cổ phần dược phẩm VCP – SINOPHARM | ||
| Nhà đăng ký: | Công ty cổ phần dược phẩm VCP SINOPHARM | ||
| Nhà phân phối: | VCP |
Chỉ định Thuốc Vitabactam 1g VCP:
Liều lượng – Cách dùng Thuốc Vitabactam 1g VCP
Chống chỉ định Thuốc Vitabactam 1g VCP:
Tương tác Thuốc Vitabactam 1g VCP:
Uống rượu hoặc các chế phẩm chứa cồn: gây ức chế aldehyde dehygrogenase, gây tích lũy trong máu và gây phản ứng giống disufiram. Phản ứng đặt trưng như: cơn nóng bừng, đổ mồ hôi, nhức đầu, nhịp tim nhanh đã được báo cáo khi uống rượu trong quá trình điều trị, hoặc sau 5 ngày dùng thuốc. Phản ứng tương tự xảy ra khi dùng các kháng sinh nhóm cephalosporin khác, nên thân trọng dùng cefoperazon/sulbactam với các thuốc có cồn. Ở bệnh nhân cho ăn bằng đường uống hoặc đường tiêm, nên tránh chứa phẩm có cồn.
Kháng sinh nhóm aminoglycoside: không nên trộn lẫn sulbactam/cefoperazon và các amino glycosid với nhau sẽ làm giảm hoạt tính của thuốc, do có tương kị vật lý giữa chúng. Khi dùng kết hợp sulbactam/cefoperazon và các aminoglycosid phải tiêm truyền gián đoạn, và rửa ống truyền dịch giữa hai liều. Hoặc dùng sulbactam/cefoperazon cách xa thời gian dùng aminoglycosides.
Lindocain: không nên tạo dung dịch hoàn nguyên lúc đầu với dung dịch 2% lindocain HCl do hỗn dịch này tương kị nhau. Nước cất vô trùng được dùng để tạo dung dịch hoàn nguyên lúc đầu và pha loãng với 2% lidocaine để tạo dung dịch tương hợp nhau.
Cẩn thận khi kết hợp với các thuốc chống đông, thuốc ly giải huyết khối, các thuốc kháng viêm không steroid do có khả năng gây dễ chảy máu.
Không nên trộn lẫn thuốc với amikacin, gentamicin, ketamycin B, doxycynlin, meclofenoxat, ajmalin, diphenhydramine, kali magnesi aspartat để tránh tạo kết tủa. Khi trộn lẫn với hydroxylin dihydroclorid, procainamide, aminophillin, proclorperazin, cytochrome C, pentazocin, aprotinin, sau 6 giờ có sự thay đổi tính chất của thuốc.
Tương tác trong xét nghiệm lâm sàng: Phản ứng glucose trong nước tiểu có thể bị dương tính giả với dung dịch Benedict hoặc Fehling. Dương tính với các xét nghiệm kháng globulin (Coomb) đã báo cáo, đặc biệt, ở những trẻ sơ sinh mà người mẹ dùng thuốc lúc sắp sinh. Đôi khi tăng ALP, AST, ALT, BUN huyết thanh và creatinine huyết thanh đã được ghi nhận.
Tác dụng phụ Thuốc Vitabactam 1g VCP:
Nhìn chung thuốc dung nạp tốt và hầu hết các tác dụng phụ xảy ra ở mức độ nhẹ và trung bình.
Các nghiên cứu lâm sàng so sánh và không so sánh trên 2500 bệnh nhân và quan sát thấy có các tác dụng phụ sau:
– Hệ tiêu hóa: giống như các kháng sinh khác, các tác dụng phụ xảy ra trên hệ tiêu hóa: tiêu chảy thường xảy ra với tỉ lệ khoảng 3,9%: cùng với buồn nôn và nôn ói 0,6%.
– Hệ da: giống với các kháng sinh nhóm penicillin và cephalosporin, dị ứng da với biểu hiện ban đỏ 0,6% và mày đay 0,8% đã được báo cáo.
– Hệ tạo máu: dùng thuốc trong thời gian dài có thể gây ra thiếu bạch cầu có hồi phục, phản ứng Coomb dương tính ở vài bệnh nhân, giảm Hemoglobin và hồng cầu, giảm thoáng qua bạch cầu ưa acid, tiểu cầu và giảm prothrombin huyết.
Chú ý đề phòng Thuốc Vitabactam 1g VCP:
– Cẩn trọng khi dùng cefoperazon và sulbactam cho bệnh nhân dị ứng với penicillin. Viên ruột kết màng giả đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng cefoperazon và các kháng sinh phổ kháng khuẩn rộng khác. Phản ứng giống disulfiram đã được báo các ở bệnh nhân uống rượu trong vòng 72 tiếng sau khi dùng cefoperazon. Bệnh nhân cần được khuyên không nên uống uống rượu khi sử dụng thuốc tiêm cefoperazon/sulbactam.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Thời kì mang thai
Cefoperazon và sulbactam có thể qua được hàng rào nhau thai. Chưa có đủ các nghiên cứu có kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai. Bởi vì các nghiên cứu trên hệ sinh sản của động vật không thể tiên đoán trên người, do đó, chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
Thời kì cho con bú
Chỉ một lượng nhỏ cefoperazon và sulbactam được tiết vào sữa mẹ. Mặc dù cefoperazon và sulbactam ít bài tiết vào sữa mẹ, nhưng cần cẩn trọng khi sử dụng khi dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú.
TÁC DỤNG CỦA THUỐC TRÊN NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Trong nghiên cứu lâm sàng, cefoperazon/sulbactam không ảnh hưởng trên người lái xe và điều khiển máy móc.
Công dụng Thuốc Vitabactam 1g VCP
Thuốc Vitabactam 1g VCP là sự kết hợp của hai loại thuốc gồm Cefoperazone và Sulbactam. Trong đó, thành phần cefoperazone là một loại thuốc kháng sinh, hoạt động bằng cách ngăn chặn sự hình thành của lớp phủ bảo vệ vi khuẩn vốn cần thiết cho sự tồn tại của vi khuẩn. Đồng thời, sulbactam là một đại diện trong các chất ức chế beta-lactamase, hiệp đồng làm giảm sức đề kháng nên sẽ giúp tăng cường hoạt động của Cefoperazon chống lại vi khuẩn. Nhờ đó, vitabactam công dụng trong điều trị các bệnh lý nhiễm trùng mức độ từ trung bình đến nặng tại nhiều hệ cơ quan.
1. Giới thiệu về Thuốc Vitabactam 1g VCP
Thuốc Vitabactam là sự kết hợp của 2 loại kháng sinh, đó là: Cefoperazone (thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin) và Sulbactam (một chất ức chế beta-lactamase). Cơ chế của Cefoperazone hoạt động bằng cách ngăn chặn sự hình thành lớp bao phủ tế bào vi khuẩn, cần thiết cho sự tồn tại của chúng và qua đó là tiêu diệt vi khuẩn. Mặt khác, Sulbactam hoạt động bằng cách giảm sức đề kháng của vi khuẩn và tăng cường hoạt động của Cefoperazon chống lại vi khuẩn. Kết quả là thuốc Vitabactam được sử dụng nhằm giúp điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn.
Như vậy, Vitabactam thuộc nhóm thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn khác nhau như nhiễm trùng đường hô hấp (phổi), nhiễm trùng nước tiểu, nhiễm trùng máu, viêm màng não (viêm não và tủy sống), bệnh lậu (bệnh lây truyền qua đường tình dục), nhiễm trùng da, ổ bụng, xương và khớp.
Tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra là do sự nhân lên của các chủng vi khuẩn có hại bên trong hoặc trên cơ thể. Các vi khuẩn truyền nhiễm hoặc có hại có thể gây bệnh và sinh sôi nhanh chóng trong cơ thể, làm tổn thương cơ quan về cấu trúc lẫn chức năng. Những vi khuẩn có hại này tạo ra các hóa chất được gọi là độc tố, có thể làm hỏng mô và khiến cơ thể suy kiệt. Lúc này, Vitabactam công dụng không nhằm đến các bệnh nhiễm trùng do vi-rút gây ra, kể cả cảm lạnh và cúm.
2. Lưu ý khi sử dụng Thuốc Vitabactam 1g VCP
- Trước khi bắt đầu dùng thuốc Vitabactam, vui lòng thông báo cho bác sĩ nếu bạn có tiền căn từng bị dị ứng (đặc biệt là với bất kỳ loại kháng sinh nào), vấn đề về thận hoặc gan.
- Không tự ý dùng thuốc Vitabactam khi không có chỉ định của bác sĩ. Vì việc tự dùng thuốc có thể dẫn đến tình trạng kháng thuốc kháng sinh, trong đó thuốc kháng sinh không hoạt động chống lại các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn cụ thể.
- Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc Vitabactam nếu bệnh nhân là phụ nữ đang mang thai hoặc dự định mang thai. Tránh dùng thuốc Vitabactam nếu đang cho con bú vì thuốc có thể đi vào sữa mẹ.
- Tránh uống rượu trong khi đang điều trị với thuốc Vitabactam để ngăn ngừa các tác dụng phụ khó chịu.
3. Hướng dẫn sử dụng Thuốc Vitabactam 1g VCP
Ở người lớn, liều tối đa của thuốc Vitabactam hàng ngày không được vượt quá 12g. Liều lượng và đường dùng được cân nhắc dựa theo tính nhạy cảm của các sinh vật gây bệnh, mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng và tình trạng của bệnh nhân.
Cách dùng thuốc Vitabactam trong từng chỉ định như sau:
- Dự phòng trước phẫu thuật: 1g tiêm tĩnh mạch trong 30-90 phút trước khi phẫu thuật.
- Mổ lấy thai: Dùng liều đầu tiên là 1g tiêm tĩnh mạch ngay sau khi dây rốn được kẹp lại. Dùng liều thứ 2 và thứ 3 là 1g dưới dạng tiêm tĩnh mạch cách nhau 6 giờ và 12 giờ sau liều đầu tiên.
- Bệnh lậu: Nhiễm cầu khuẩn lan tỏa: 500mg tiêm tĩnh mạch 4 lần/ ngày trong ít nhất 7 ngày.
- Bệnh nhãn cầu do lậu cầu: 500mg tiêm tĩnh mạch 4 lần/ ngày đối với N. gonorrhoeae sản xuất penicilinase (PPNG).
- Ở bệnh nhi, không cần thiết phải phân biệt giữa trẻ sinh non với trẻ bình thường và liều lượng sẽ được tính toán dựa trên cân nặng của trẻ.
- Ở bệnh nhân suy thận, việc xác định liều lượng sẽ tùy theo mức độ suy thận, mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng và tính nhạy cảm của sinh vật gây bệnh. Ở những bệnh nhân có độ lọc cầu thận còn dưới 20mL/ phút/ 1,73 m2, cần giảm liều dùng thuốc Vitabactam lên đến 1⁄2 liều lượng.
Khi sử dụng thuốc Vitabactam, chỉ dùng các dung dịch mới pha. Màu trắng cho đến vàng nhạt của dung dịch thuốc Vitabactam sau khi pha không cho thấy có liên quan đến chất lượng thuốc hay sự suy giảm hiệu lực của kháng sinh.
Thời gian điều trị với thuốc Vitabactam phụ thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân. Nên tiếp tục dùng thuốc Vitabactam ít nhất 3 ngày sau khi nhiệt độ cơ thể trở lại bình thường. Tốt nhất là tiêm thuốc Vitabactam bằng đường tiêm tĩnh mạch. Liều 250mg được hòa tan trong ít nhất 2mL nước để tiêm. Các liều 500mg và 1g được hòa tan trong ít nhất 4 mL nước để tiêm và sau đó được tiêm trực tiếp trong khoảng thời gian 3-5 phút vào tĩnh mạch hoặc vào phần xa của ống truyền có kẹp. Đối với tiêm tĩnh mạch ngắt quãng, có thể tiêm dung dịch chứa 1 hoặc 2 g trong 10mL nước vô trùng để tiêm trong khoảng thời gian 3-5 phút.
4. Các tác dụng phụ của Thuốc Vitabactam 1g VCP
Khi sử dụng thuốc Vitabactam, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng phụ được ghi nhận sau đây:
- Tiêu phân lỏng;
- Buồn nôn, nôn mửa;
- Đau đầu;
- Sốt, ớn lạnh;
- Phản ứng dị ứng;
- Đau và nhức nơi tiêm;
- Phát ban với đỏ da (phát ban dát sẩn);
- Da đỏ nhạt và sưng tấy (mày đay);
- Số lượng tế bào máu bất thường.
Chính vì vậy, để hạn chế tác dụng phụ, bác sĩ cần thận trọng đặc biệt trước khi dùng thuốc Vitabactam nếu người bệnh bị quá mẫn với Penicillin, viêm đại tràng, suy thận và các bệnh đường tiêu hóa khác. Ngoài ra, việc giảm liều cũng có thể cần thiết nếu người bệnh đã bị rối loạn chức năng gan, nghiện rượu, tình trạng kém hấp thu hoặc dinh dưỡng kém. Nếu đang áp dụng chế độ tăng sắc tố kéo dài, người bệnh có nguy cơ bị thiếu vitamin K cao khi dùng thuốc Vitabactam.
Tóm lại, thuốc Vitabactam dùng qua đường tiêm thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ ba. Vitabactam công dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Pseudomonas đề kháng với nhóm thuốc kháng sinh này. Cơ chế của thuốc Vitabactam là hoạt động bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn, ngăn không cho vi khuẩn phát triển, cuối cùng sẽ giết chết vi khuẩn. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh, sức khỏe y tế, tuổi tác, trọng lượng cơ thể và cách phản ứng với thuốc mà bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng cụ thể để đạt hiệu quả kiểm soát nhiễm trùng tối ưu, hạn chế nguy cơ đề kháng kháng sinh.
Thuốc Vitabactam 1g VCP mua ở đâu?
Thuốc Vitabactam 1g VCP ở đâu bán?
Thuốc Vitabactam 1g VCP giá bao nhiêu?
Thuốc Vitabactam 1g VCP là thuốc gì?



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.