Tên sản phẩm: Bột pha tiêm Antipec 1g (Cefepime (dưới dạng Cefepime dihydrochloride monohydrate) 1g)
SĐK: 893710038424
Ngày cấp: 30/01/2024
Ngày hết hạn: 30/01/2029

Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng.
Bột pha tiêm Antipec 1g (Cefepime (dưới dạng Cefepime dihydrochloride monohydrate) 1g)
Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 4.
Dạng thuốc và hàm lượng
Bột cefepim hydroclorid để pha tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: Lọ 0,5 g; 1 g; 2 g tính theo cefepim base khan.
Dịch truyền tĩnh mạch (đã được đông băng) chứa 20 mg cefepim base khan (dạng cefepim hydroclorid) trong mỗi ml dung dịch dextrose 2%: Loại 1 g (50 ml) và 2 g (100 ml).
Liều lượng được tính theo lượng cefepim base khan: 1 g cefepim base khan tương ứng với 1,19 g cefepim hydroclorid.
Tên sản phẩm: Bột pha tiêm Antipec 1g (Cefepime (dưới dạng Cefepime dihydrochloride monohydrate) 1g)
SĐK: 893710038424
Ngày cấp: 30/01/2024
Ngày hết hạn: 30/01/2029

Công dụng
Liều dùng Antipec 1g (dưới dạng Cefepime dihydrochloride monohydrate) 1g phụ thuộc vào loại và mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, cũng như tình trạng của bệnh nhân. Thường thì, liều dùng là 1-2g mỗi 8-12 giờ, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ.
Hòa tan 1g Cefepime với 2.4ml dung môi để tạo dung dịch tiêm bắp.
Thời gian điều trị: Thường từ 7-10 ngày.
Bột pha tiêm Antipec 1g hộp 10 lọ bột pha tiêm
Bột pha tiêm Antipec 1g nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng và độ ẩm. Sau khi pha, dung dịch nên được sử dụng ngay hoặc bảo quản ở nhiệt độ 2°C – 8°C trong tối đa 8 giờ, tránh ánh sáng và không làm đông lạnh.
Người bệnh có tiền sử phản ứng phản vệ với penicilin (khoảng 5 – 10% người dị ứng với kháng sinh nhóm penicilin có dị ứng chéo với kháng sinh nhóm cephalosporin). Trường hợp nhiễm khuẩn nặng phải dùng thuốc loại beta-lactam, có thể dùng cephalosporin cho người bệnh dị ứng với penicilin nhưng phải theo dõi chặt chẽ và phải có sẵn sàng các phương tiện điều trị sốc phản vệ.
Theo dõi những dấu hiệu của sốc phản vệ trong khi sử dụng liều thuốc đầu tiên.
Giảm liều ở người bệnh suy thận.
Khi sử dụng thuốc kéo dài có thể gây nhiễm nấm hoặc tăng sinh nhiễm khuẩn, bao gồm nhiễm Clostridium difficile liên quan đến tiêu chảy và viêm đại tràng màng giả. Nếu xảy ra tăng sinh nhiễm khuẩn cần bắt đầu một liệu pháp điều trị phù hợp.
Cần kiểm tra bằng mắt các dung dịch thuốc cefepim trước khi tiêm để xem có tủa không.
Chưa xác định được tác dụng và tính an toàn của thuốc ở trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tháng tuổi.
Một số kháng sinh cephalosporin (trong đó có cefepim) có khả năng gây động kinh, co giật, đặc biệt trên bệnh nhân có chức năng thận suy giảm mà không được hiệu chỉnh giảm liều kháng sinh.
Dùng thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử bị co giật, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận vì có thể tăng nguy cơ co giật. Trong quá trình điều trị nếu xuất hiện co giật nên ngừng thuốc và sử dụng các thuốc điều trị động kinh thích hợp.
Các nghiên cứu trên động vật thí nghiệm với Antipec 1g không thấy có ảnh hưởng độc cho thai. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ về sử dụng cefepim cho người mang thai, nên cần phải cân nhắc kỹ lợi hại cho mẹ và cho thai nhi khi chỉ định; chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết. với
Một lượng nhỏ cefepim vào sữa mẹ. Nên sử dụng thận trọng thuốc đối với người cho con bú.
Có 3 vấn đề có thể xảy ra cho trẻ bú sữa người mẹ dùng cefepim: Thay đổi vi khuẩn chí trong ruột, tác động trực tiếp của thuốc lên trẻ, trở ngại cho đánh giá kết quả nuôi cấy vi khuẩn cần làm khi có sốt cao.
Cần theo dõi trẻ bú sữa người mẹ có dùng cefepim. Chưa xác định được độ an toàn và tác dụng của cefepim ở trẻ dưới 2 tháng tuổi.
Antipec 1g Ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và sử dụng máy móc chưa được nghiên cứu. Tuy nhiên, các phản ứng có hại có thể xảy ra như thay đổi trạng thái ý thức, chóng mặt, trạng thái bối rối hoặc ảo giác có thể làm thay đổi khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, phát ban, đau chỗ tiêm, ngứa, bồn chồn, đau đầu.
Sốt, nhức đầu, tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, test Coombs trực tiếp dương tính mà không có tan huyết, viêm tắc tĩnh mạch (nếu tiêm tĩnh mạch), buồn nôn, nôn, bệnh nấm Candida ở miệng, mày đay, ngứa, tăng các enzym gan (phục hồi được), dị cảm.
Phản ứng phản vệ, phù, chóng mặt, giảm bạch cầu trung tính, hạ huyết áp, giãn mạch, viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, đau bụng, chuột rút, ảo giác, rung giật cơ, co giật, lú lẫn, đau khớp, viêm âm đạo, nhìn mờ, ù tai.
Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và đã mua sản phẩm này mới có thể để lại đánh giá.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.