Thuốc AT Silymarin 117mg là thuốc có tác dụng hiệu quả trong việc giải độc gan giúp bảo vệ tế bào gan và tăng cường chức năng gan. Hỗ trợ hạn chế những tác động xấu của rượu bia hay hóa chất lên gan. Vậy thuốc AT Silymarin 117mg là thuốc gì? Thuốc AT Silymarin 117mg có tác dụng gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng thuốc AT Silymarin 117mg.
1. Công dụng thuốc AT Silymarin 117mg là gì?
1.1. Thuốc AT Silymarin 117mg là thuốc gì?
Thuốc A.T Silymarin 117mg là thuốc sử dụng để hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan mãn tính, xơ gan, tổn thương gan do nhiễm độc. A.T Silymarin 117mg không dùng trong điều trị nhiễm độc gan cấp tính. Thuốc có thành phần chính là Silymarin (Chiết xuất Cardus marianus) 117 mg và được bào chế dưới dạng viên nén bao phim
1.2. Thuốc AT Silymarin 117mg có tác dụng gì?
Thành phần chính tạo ra tác dụng của thuốc A.T Silymarin 117mg là Silymarin. Silymarin là hoạt chất chính của cây Kế sữa hay cây Cúc gai (Cardus marianus). Silymarin giúp tăng cường hoạt động sinh lý của gan, tăng cường chức năng thải độc gan. Hoạt chất còn có tác dụng bảo vệ tế bào gan và kích thích tái tạo, hồi phục những tế bào gan bị tổn thương (do xạ trị, chất độc….). Silymarin được sử dụng để làm thuốc điều trị các bệnh về gan nhiễm mỡ, xơ gan, men gan cao…
Tác dụng của thuốc A.T Silymarin 117mg:
- Thuốc A.T Silymarin 117mg có tác dụng hiệu quả trong việc giải độc gan giúp bảo vệ tế bào gan và tăng cường chức năng gan.
- Hỗ trợ hạn chế những tác động xấu của rượu bia hay hóa chất lên gan.
- Giúp hạ men gan, hỗ trợ điều trị viêm gan cấp hay mãn tính, nhiễm độc gan.
- Hỗ trợ cải thiện các tình trạng mụn nhọt mẩn ngứa, táo bón..
Thuốc được dùng với những trường hợp:
- Người thường xuyên uống nhiều rượu bia, thường xuyên phải tiếp xúc với những hóa chất độc hại.
- Người có tiền sử bị các bệnh lý về gan, hỗ trợ điều trị các bệnh viêm gan mãn tính, xơ gan,…
- Bệnh nhân bị tổn thương gan do nhiễm độc.
- Người có chức năng gan kém hay bị suy giảm chức năng gan được chỉ định điều trị bằng Silymarin.
2. Cách sử dụng của thuốc AT Silymarin 117mg
2.1. Cách dùng thuốc AT Silymarin 117mg
Dùng đường uống. Bệnh nhân nuốt nguyên viên thuốc với một ly nước lọc.
Thời điểm sử dụng: Trước các bữa ăn để đảm bảo hiệu quả điều trị.
2.2. Liều dùng thuốc uống thuốc AT Silymarin 117mg
Sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, có thể dùng liều cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần dùng 1 viên x 2 – 3 lần/ngày.
- Xử trí khi quên liều:
Hãy bổ sung ngay nếu bỏ lỡ một liều. Tốt nhất nên dùng thuốc đều đặn, đúng thời gian, đúng liều để đảm bảo hiệu quả điều trị. Nếu thời gian đã sát với thời điểm dùng liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và dùng sản phẩm như kế hoạch.
- Xử trí khi quá liều:
Chưa đủ dữ kiện về việc người bệnh dùng quá liều thuốc A.T Silymarin 117mg. Nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường nào khi người bệnh dùng quá liều quy định báo cáo ngay cho bác sĩ, đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có các biện pháp xử trí, giải độc.
3. Chống chỉ định của thuốc AT Silymarin 117mg
- Bệnh nhân bị bệnh não do gan, vàng da do tắc mật và xơ gan do mật nguyên phát.
- Bệnh nhân dưới 12 tuổi.
- Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm
4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc AT Silymarin 117mg
– Thận trọng khi sử dụng
Cảnh báo tá dược:
Tá dược có chứa lactose, bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose-galactose, hoặc thiếu Lapp lactase không nên dùng thuốc này.
Thận trọng:
Song song với việc điều trị bằng thuốc phải tránh xa các nguyên nhân gây tổn thương gan (rượu). Phải thông báo cho bác sĩ các trường hợp vàng da (sự biến đổi màu da từ vàng nhạt đến đậm, tròng trắng mắt có màu vàng).
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Trẻ em: Chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu khi sử dụng thuốc cho đối tượng dưới 12 tuổi, vì vậy chống chỉ định cho trẻ em dưới 12 tuổi.
– Thai kỳ và cho con bú
Chưa có báo cáo đầy đủ về độc tính đối với phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú và trẻ em sau khi dùng silymarin. Vì vậy không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
– Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
– Tương tác thuốc
Tương tác thuốc:
Silymarin làm giảm hoạt tính của enzyme CYP3A4 in vitro. Nếu sử dụng Silymarin cùng với các thuốc chuyển hóa bởi enzyme CYP3A4 thì có thể sẽ làm thay đổi dược động học của các thuốc đó. Sự ảnh hưởng của các isoenzyme khác trong hệ thống enzyme cytochrome P450 cũng phải được xem xét.
Những nghiên cứu cụ thể trên thuốc Silymarin 117mg chưa được báo cáo. Tuy nhiên, nên theo dõi khi sử dụng đồng thời Silymarin với các thuốc có đặc tính như trên.
Tương kỵ:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
– Dược lý
Nhóm dược lý: Thuốc điều trị gan
Mã ATC: A05BA03
– Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)
Silymarin là hỗn hợp các silibinin, silydianin, silychristin và một số dẫn chất flavonol khác chiết xuất từ cây Kế sữa (Cúc gai) (Milk thistle). Sau khi hấp thu qua đường tiêu hóa, thành phần chính của silymarin là silibinin bị đào thải đến hơn 80% trong mật dưới dạng sulphate và liên hợp glucuronide.
Khoảng 10% liều sử dụng đi vào vòng tuần hoàn gan – ruột do vậy hàm lượng tối đa trong máu đạt được tương đối thấp. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 6 – 8 giờ. Thời gian hấp thu là 2,2 giờ, thời gian bán thải là 6,3 giờ. Không có sự tích tụ silibinin. Đào thải qua mật kéo dài khoảng 24 giờ. Đào thải qua thận thấp (khoảng 3%). Sự bài tiết silibinin đạt trạng thái cân bằng khi dùng liều lặp lại trễ nhất vào ngày thứ 2.
– Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
Silymarin được dùng để điều trị các rối loạn ở gan. Thử nghiệm trên động vật, silymarin được dùng để ngăn ngừa các rối loạn ở gan, thuốc giúp tăng cường chức năng của các cấu trúc xung quanh và bên trong tế bào gan, do đó dẫn đến kích hoạt sự phát triển và sự tái tạo tế bào gan. Tác dụng chống độc của Silymarin được khẳng định trong nhiều mô hình thí nghiệm tổn thương gan trên động vật, ví dụ sử dụng chất gây độc như phalloidin và amanitin, lanthanides, carbon tetrachloride, galactosamin, thioacetamide, cũng như virus ngoại nhiệt FV3 gây độc gan.
Dựa trên các đặc tính nổi trội và các mô hình kiểm tra thực nghiệm trên in vitro và in vivo, silymarin có hoạt tính chống oxy hóa và hoạt động như một bẫy thu gom các gốc tự do. Bằng cách này, quá trình bệnh học do sự peroxide hóa lipid – chịu trách nhiệm trong sự phá hủy màng tế bào, sẽ bị gián đoạn hay ngăn chặn. Bên cạnh đó, silymarin sẽ kích thích sự tổng hợp protein và bình thường hóa sự chuyển hóa phospholipid ở các tế bào gan bị tổn thương trước đó. Tóm lại, kết quả là màng tế bào được ổn định và hiện tượng mất đi các thành phần hòa tan của tế bào gan (như các enzyme transaminase) sẽ bị ức chế và ngăn chặn. Silymarin sẽ ức chế các chất gây độc cho gan (như các chất độc gây chết tế bào) ngay khi các chất này đi vào tế bào. Silymarin làm gia tăng sự tổng hợp protein dựa trên sự kích thích hoạt tính của RNA polymerase – I ngay tại nhân tế bào dẫn đến gia tăng sự hình thành của ribosome RNA. Do đó, sự tổng hợp những phân tử protein cấu trúc và chức năng (enzyme) được gia tăng. Tóm lại, khả năng phục hồi và tái tạo của gan được gia tăng.
8. Thông tin thêm
– Đặc điểm
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim.
MÔ TẢ SẢN PHẨM: Viên nén tròn, một mặt có logo chữ AT, một mặt có vạch chia, bao phim màu nâu đỏ, cạnh và thành viên lành lặn.
– Bảo quản
Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
– Hạn dùng
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
– Thương hiệu
An Thiên Pharma.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.